Bạn đang xem: Cây thuốc quý » Cây ba kích, tên gọi, đặc điểm và cách sử dụng

Cây ba kích, tên gọi, đặc điểm và cách sử dụng

CÁC TÊN GỌI KHÁC CỦA CÂY BA KÍCH

Cây ba kích có tên khoa học là Morinda officinalis How thuộc họ cà phê (rubiaceae). Một tên gọi khác thong dụng hơn của cây ba kích là Medicinal Indian Muberry, từ tên gọi này (gốc medicinal) đã cho thấy tác dụng chữa bệnh của ba kích. Đó cũng là lý do từ xa xưa tổ tiên ta đã sử dụng cây này như một giống cây thảo dược.

CÂY BA KÍCH

Ngoài các tên tiếng Anh kể trên, ba kích còn có một số tên sau: ba kích thiên, chẩu phòng xí, liên châu ba kích, cây ba kích nhục hay cây ruột gà. Cái tên cây ruột gà xuất phát từ việc ở củ rễ của ba kích có phần lõi. Khi sử dụng phần lõi kể trên phải được bỏ đi.

HÌNH DÁNG CỦA CÂY BA KÍCH

Ba kích là loại cây than thảo có dạng dây leo, thân cây có màu tím nhạt, có cạnh dọc theo thân cây. Trên thân cây có lớp long mềm màu vàng nâu.

Hoa của cây có từ 2 đến 10 cánh và có 4 nhị, ban đầu hoa có màu trắng về sau chuyển sang vàng. Cây ra hoa từ tháng 5 tháng 6.

Quả ba kích có hình cầu, khi quả chín có màu đỏ. Lá ba kích dài từ 7 cm đến 14 cm và rộng từ 3 cm đến 6 cm, có hình mác. Khi về già lá chuyển dần từ màu xanh sang màu trắng mốc.

Phần giá trị nhất của cây ba kích là rễ củ, rễ ba kích soắn ruột gà và dài từ 15 cm đến 20 cm, có đường kính từ 1 cm đến 2 cm. Từ đầu rễ đến gốc rễ có nhiều đoạn xoắn.

HÌNH VẼ CÂY BA KÍCH

NƠI SINH TRƯỞNG VÀ PHÂN BỐ CỦA CÂY BA KÍCH

Trong tự nhiên cây ba kích mọc ở các bìa rừng hay các vùng đồi rậm rạp. Cây sinh trưởng tốt ở khu vực nhiệt đới ẩm có sự chênh lệch lớn về nhiệt độ giữa mùa lạnh và mùa nóng. Cây ưa độ ẩm cao trên 80% và cũng sinh trưởng tốt ở các nơi có lượng mưa nhiều trên 1000 mm.

Ở Việt Nam cây được tìm thấy nhiều ở các địa phương Hà Nội, Quảng Ninh, Hà Giang, Lạng Sơn, Hòa Bình, Yên Bái, Bắc Giang, Phú Thọ, …

CÁC LOẠI CÂY BA KÍCH

Có nhiều cách phân loại ba kích, trong đó phổ biến nhất là theo mầu sắc của củ ba kích: đó là các màu trắng và màu tím. Củ ba kích tím có màu vàng đậm hơn, khi bổ ra phần thịt có màu tím nhạt. Củ ba kích tím khi ngâm rượu được một thời gian sẽ làm đổi màu rượu sang màu tím đậm.

Trong khi đó của ba kích trắng mà vàng nhạt hơn cũng như phần thịt không có sắc tím mà là màu trắng. Củ ba kích trắng khi ngâm rượu cho màu tím nhạt. Trong thiên nhiên phần lớn ba kích thuộc loại ba kích trắng. Dù cho dân gian hay chuộng lấy ba kích tím ngâm rượu hơn thì chưa có công trình khoa học nào khẳng định tác dụng dược lý của ba kích trắng kém hơn ba kích tím.

THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CÁC TÁC DỤNG CỦA CÂY BA KÍCH

Các nghiên cứu cho biết thành phần chính được chiết xuất từ rễ ba kích là các vitamin và axit amin: Carpaine, Choline, Diogenin, Gitogenin, Vitexin, Luteolin, vitamin B1, … Ngoài ra rễ ba kích có đường, nhựa, antraglycozid, phytosterol và một ít tinh dầu. Rễ ba kích còn có vitamin B1, trong rễ tươi có chứa sinh tố C.

Theo phân tích các thành phần hóa học có trong rễ cây ba kích thì hoạt chất anthraquinon có tác dụng giải độc, thanh nhiệt, bổ thận và củng cố gân cốt. Một số tác dụng khác của anthraquinon là giảm viêm, cầm máu, kháng khuẩn, giảm đau, bổ gan và làm giảm cholesterol.

Ngoài ra các thành phần như vitamin như B1, C, các axit amin như Choline, Trigonelline, Yamogenin, Vitexin, Quercetin đều là những axit amin cần thiết để có cơ thể khỏe mạnh.

Một số thí nghiệm trên động vật đã cho thấy các thành phần chứa trong rễ ba kích có tác dụng tăng lực, chống độc, chống viêm, tăng cường khả năng co bóp của ruột và làm hạ huyết áp.

LÁ VÀ RỄ CÂY BA KÍCH

CÂY BA KÍCH TỐT CHO NHỮNG AI

Một số đối tượng sau nên sử dụng cây ba kích:

+ Người có chức năng thận kém, bị mộng tinh, bị xuất tinh sớm, bị tiểu đêm nên uống rượu ba kích hàng ngày sẽ giúp cải thiện chức năng thận.

+ Người lớn tuổi muốn làm kiện gân cốt, bổ thận cũng có thể sử dụng ba kích.

+ Do các axin amin và vitamin có trong ba kích giúp tăng cường sức khỏe nên người bình thường cũng có thể sử dụng ba kích. Lưu ý không nên lạm dụng mà chỉ uống một lượng vừa phải mỗi ngày.

CÁCH SỬ DỤNG CÂY BA KÍCH

Ngâm rượu ba kích là cách sử dụng ba kích phổ biến nhất và là bài thuốc được truyền miệng trong dân gian. Từ xưa rượu ba kích đã được kháo nhau nhờ khả năng tăng cường sinh lý cho đàn ông. Cụ thể rượu ba kích giúp tăng cường sức đề kháng, giúp bổ thận tráng dương và tăng cường khả năng của gân cốt. Ngoài ra người bị tiểu đêm nhiều do chức năng thận kém cũng có thể sự dụng ba kích.

Trước khi ngâm rượu ba kích cần chú ý lọc bỏ hết phần lõi (ruột) của củ rễ của ba kích. Để rút được nhiều nhất các chất có lợi trong ba kích nên sử dụng rượu quê trên 40 độ. Tùy theo cách ngâm rượu với củ ba kích tươi hay củ ba kích khô mà áp dụng tỉ lệ tương ứng:

+ Củ ba kích tươi: ngâm theo tỉ lệ 1 kg ba kích tươi với 4 lít rượu.

+ Củ ba kích khô: ngâm theo tỉ lệ 1 kg ba kích khô với 8 lít rượu.

Nên ngâm trong bình thủy tinh đậy kín nắp trong thời gian trên 3 tháng để các dược chất trong ba kích hòa vào rượu và cũng để rượu bay đi andehit không có lợi cho sức khỏe.

Ngoài ra còn một số cách khác sử dụng rễ cây ba kích như:

+ Nấu món ba kích hầm với đuôi lợn: theo công thức đuôi lợn, ba kích, đỗ trọng, tục đoạn, thung dung, đậu đen và các gia vị. Rửa sạch đuôi lậm rồi hầm với các thảo dược và gia vị.

+ Trà lá ba kích giúp bổ gan, thận và hạ huyết áp: tỉ lệ 30 gr lá ba kích với 200 ml nước, cho them đường đỏ cho vào đun sôi, uống thay nước trà hang ngày.

TRỒNG CÂY BA KÍCH

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG CÂY BA KÍCH

Khi sử dụng cây ba kích hay nó chính xác là sử dụng rễ cây ba kích, chúng ta cần chú ý bỏ lõi (rút lõi) của cây đi. Với rượu ba kích không nên lạm dụng, chỉ nên uống tối đa 3, 4 li hạt mít rượu ba kích mỗi ngày.

Ngoài ra một số đối tượng sau cũng không nên sử dụng ba kích:

  • Người đang bị sốt nhẹ về chiều, bị táo bón.
  • Do ba kích có tác dụng hạ huyết áp nên người đang bị huyết áp thấp không nên sử dụng.

MỜI BẠN ĐỌC BÀI VIẾT VỀ CÁC CÂY THUỐC QUÝ KHÁC

Leave a Reply